Home / Tổng hợp / Học nhanh nhớ lâu từ vựng tiếng nhật với 7 tuyệt chiêu mới nhất

Học nhanh nhớ lâu từ vựng tiếng nhật với 7 tuyệt chiêu mới nhất

Học nhanh nhớ lâu từ vựng tiếng nhật qua các tuyệt chiêu mới nhất

Khi học bất cứ loại hình ngôn ngữ nào thì từ vựng là một phạm trù vô cùng quan trọng yêu cầu người học phải nắm được phương pháp ghi nhớ, học thuộc lòng nhiều từ vựng một cách nhanh nhất. Tuy nhiên không phải ai cũng biết phương pháp học từ vựng hiệu quả. Hôm nay duhoctd.com xin được chia sẻ tới quý độc giả phương pháp học từ vựng tiếng nhật một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.

Trước tiên đi vào phương pháp chính chúng tôi muốn gửi đến quý vị độc giả một vài skill, tuyệt chiêu áp dụng thêm

5 tuyệt chiêu quan trọng để học từ vựng tiếng nhật siêu nhanh

Bước 1 : Đọc to với phát âm chuẩn từ mà bạn cần học

Bước 2 : dùng các mẹo như liên tưởng từ có âm gần giống (homophonic method), phân giải từng bộ phận của từ, dùng từng ký tự của từ để ký hiệu hóa từ đang học thành một câu tiếng Việt nhằm nhớ cả cách đánh vần.

Bước 3 : Hồi tưởng hai chiều Việt <–> Nhật. Nghĩa là đọc từ tiếng Nhật nghĩ trong đầu nghĩa tiếng Việt, sau đó đọc từ tiếng Việt nghĩ trong đầu nghĩa tiếng Nhật.

Bước 4 : Chuỗi (series) tức thông qua liên tưởng một chuỗi ngữ cảnh có từ đang học để nhớ từ.

Bước 5 : Đặt câu, tức là dùng từ đang học viết thành câu.

Cuối cùng là 7 lần ôn lại từ :

  • Lần 1/ Nhìn lại danh sách từ của ngày đó sau 20 phút tính từ lúc học xong.
  • Lần 2/ sau 1 tiếng.
  • Lần 3/ Sau 2 tiếng.
  • Lần 4/ Sau 1 ngày.
  • Lần 5/ Sau 1 tuần.
  • Lần 6/ Sau 1 tháng.
  • Lần 7/ Sau 3 tháng.

Nghĩa là khi lập danh sách từ cho từng ngày, bạn nhớ đánh dấu số thứ tự danh sách rồi sau khi học xong bạn ghi giờ nào và ngày nào ôn lại danh sách nào.

tàu kỹ thuật kế nấu móc điện thoại răng tóc miêu tả mp3 ngành dựng sân viện oto kiểm tra phiên phỏng phổ biến cháy chữa phụ khoa ngủ quán quần áo romaji tiền rác thải sơ cấp sản xuất co phien am đẻ ty mại đồ nghề nghiệp tiết nông tình wifi nhập khẩu visa xe đạp món nam thức nhạc minnano giản khách sạn thai tử linh kiện 42 5000 giác 6000 800 free hằng giáng it môi mặc hát xử lý nước quyển đời app ứng nghiệm thơ facebook vui bảng chữ lương

 

Phương pháp học từ vựng tiếng nhật dễ nhớ, lâu quên

1. Hãy học ngay từ lúc mới bắt đầu

Với ngữ pháp hay học Kanji, bạn có thể dành ra một khoảng thời gian nào đó trước khi thi để ôn, nhưng từ vựng tiếng Nhật thì khác hẳn. Nó đòi hỏi một quá trình học liên tục, có lẽ là từ khi bắt đầu học cho đến tận khi nào bạn không cần sử dụng tiếng Nhật nữa.

Lời khuyên cho các bạn là  hãy học từ mới ngay từ khi bắt đầu học. Vì trong suốt quá trình học tiếng Nhật, từ mới sẽ được cập nhật thường xuyên, liên tục và lưu trữ trong não bộ của bạn. Nhất là trong giai đoạn đầu lượng từ bạn cần thu nạp là khá lớn. Nếu không học ngay từ đầu để dồn đống lại bạn sẽ không có thời gian để có thể học lại từ cũ, từ đó dẫn đến chán nản và bỏ cuộc.

Bởi vậy, nếu đã quyết định học tiếng Nhật, hãy lên tinh thần ngay từ đầu nhé!

Còn nếu bạn là người thích giao tiếp và “chán ngấy” việc tự học một mình thì có lẽ bạn nên tham gia các lớp học tiếng Nhật. Thông qua các hoạt động dạy, học, chơi trò chơi,  làm bài tập trên lớp, bạn sẽ cảm thấy việc học từ vựng trở nên dễ dàng và thú vị hơn nhiều!

2. Đọc to và nghe đi nghe lại nhiều lần liên tục

Nguyên nhân căn bản dẫn đến thất bại trong việc học từ vựng tiếng Nhật của đa số người Việt là không thể phát âm chuẩn . Và chắc ai cũng biết rằng , người thầy dạy phát âm chuẩn nhất đó chính là người Nhật với giọng chuẩn . Vậy nên chúng tôi khuyên bạn nên học thuộc lòng từ vựng bằng cách nghe, xem các video , clip , các băng ghi âm và nhắc lại .

Hãy mở âm lượng ở mức to nhất có thể , nghe đi nghe lại nhiều lần kết hợp với việc đọc to , rõ ràng từng từ vựng . Đồng thời hãy kết hợp cùng một lúc nhiều cơ quan như : mắt, tai , miệng và hãy kích thích não bộ của bạn tạo ra ấn tượng sâu sắc với từ vựng đó . Tôi đảm bảo hiệu quả học sẽ rất cao đấy .

3. Học từ vựng theo từng chủ đề liên quan

Kho từ vựng tiếng Nhật rất đa dạng và có rất nhiều từ thuộc cùng một chủ đề . Vậy tại sao các bạn không phân chia theo chủ đề để việc học , ghi nhớ được hiểu quả gấp đôi , ba nhỉ ? 
 
Bạn có thể phân chia những nhóm từ cùng loại để học ,luyện tập như thế việc cải thiện trí nhớ sẽ được hiệu quả hơn . Bạn có thể bắt đầu phân loại và học từ những chủ đề yêu thích hoặc phục vụ cho mục đích học tập , công việc của mình . Chép nó vào các mẫu giấy nhớ , sau đó tập trung luyện tập , nỗ lực đột phá , cố gắng ghi nhớ .

4. Tập thói quen dịch từ vựng mới

Trong cuộc sống hàng này , khi bắt gặp một từ vựng nào đó bằng tiếng Nhật hãy sử dụng bộ não của mình nhanh chóng suy nghĩ ý nghĩa tiếng Việt của nó . Tương tự như thế , khi nhìn vào một từ tiếng Việt nào đó , hãy nói ra từ đó bằng tiếng Nhật. 
Hãy rủ bạn bè có chung mục đích với mình cùng chơi một trò chơi như sau : Mời bạn kia nói ra từ tiếng Việt sau đó bạn lập tức dịch nó ra tiếng Nhật và ngược lại . Phương pháp này gọi là dịch nhan từ vựng dưới dạng song ngữ , hiệu quả sẽ vô cùng tuyệt vời đấy. Thông qua phương pháp này , bạn còn có thể luyện tập và trau dồi khả năng dịch của mình . Trên cả tuyệt vời đúng không!

5. Không đặt nặng vấn đề số lượng

Nhiều bạn rất nóng lòng muốn trinh phục tiếng nhật nên thường học hơi “nhanh”. Các bạn hay đặt ra mục tiêu quá với khả năng ghi nhớ của bản thân, chẳng hạn là 10 từ mới mỗi ngày. Sau một ngày, các bạn có thể nhớ được 10 từ mới là chuyện bình thường, nhưng các bạn có giám chắc 1 tháng sau hỏi lại các bạn những từ đó thì bạn còn nhớ lại được bao nhiêu từ?

Học như vậy thực sự không thể đem lại hiệu quả cao, các bạn chỉ nên học số từ theo đúng khả năng của bản thân. Nếu không thể nhớ được 10 từ, hãy giảm xuống chỉ còn 7 từ thậm chí 5 từ, có thể số lượng từ mới bạn học được không nhiều như trước đây nhưng đảm bảo là hỏi đến từ nào là các bạn nhớ luôn từ đấy.

6. Học từ vựng qua sách báo, truyện, phim ảnh

Ngoài giá trị giải trí, các manga ( truyện tranh) và anime ( phim hoạt hình), đặc biệt là các anime dành cho trẻ em, có thể giúp ích khá nhiều cho những người đang học từ vựng tiếng Nhật. Đây thực sự là cách ” vừa học vừa chơi ” nhưng lại rất hiệu quả. Các bộ truyện tranh và phim ảnh này rất dễ thương và mang tính đặc trưng của văn hoá Nhật bản, qua đó bạn không chỉ học được các từ vựng tiếng Nhật mà còn nhận thấy những nét giàu đẹp trong nền văn hoá Nhật bản.

Tuy nhiên có một điểm trừ lớn đó là bạn sẽ khó có thể học tiếng Nhật lịch sự với anime và manga .Anime sử dụng rất nhiều câu rút gọn giúp cho khán giả dễ xem hơn (kể cả đối với người Nhật) và theo đó độ lịch sự trong câu văn cũng sẽ giảm đi. Tuy nhiên đây cũng chính là vấn đề khi bạn áp dụng nguyên cách nói chuyện trong anime và manga để giao tiếp với người Nhật.

Họ có thể hiểu bạn đang nói gì song khả năng cao là bạn sẽ bị đánh giá là nói chuyện bất lịch sự và thiếu tôn trọng. Một số truyện manga và anime nổi tiếng các bạn nên đón đọc như

  • Doraemon (ドラえもん)- chú mèo máy đến từ tương lai
  • Dragon ball ( ドラゴンボール)- 7 viên ngọc rồng
  • Chibi Maruko-chan (ちびまる子ちゃん)- nhóc maruko
  • One Piece (ワンピース) (ảnh)

7. Học 100 từ trong 10 ngày tốt hơn 10 từ 1 ngày

Có bạn sẽ lí luận rằng mỗi ngày học 10 từ thì 10 ngày cũng học được 100 từ mà, duhoctd nói gì lạ quá cơ! Thế nhưng vẫn đề không phải là số lượng từ, mà là việc ôn tập trong quá trình học. Học 100 từ trong ngày đầu tiên, có thể bạn chỉ nhớ được 7 từ, đến ngày thứ 2 bạn nhớ được 15 từ… Cứ như vậy, việc ôn tập, nhắc đi nhắc lại liên tục từ mới trong 10 ngày sẽ giúp bạn nhớ từ hiệu quả hơn mỗi ngày học thuộc lòng 10 từ mà không ôn tập. Có thể mỗi ngày bạn đều thuộc 10 từ ấy, nhưng đến ngày cuối cùng lại phát hiện mình đã quên sạch những từ trước đó!

Thế nên, hãy học 100 từ vựng tiếng Nhật trong 10 ngày thay vì học 10 từ mỗi ngày nhé!

1000 1800 2000 4000 bai android anki cosmos iphone trái cây desktop hướng bí game - mimi kara oboeru tài liệu lái minna mina môn web trang autocad audio thao hành excel ebook fpt flashcard giàn hoa hôn jav cắt từ vựng tiếng nhật bài 1 nhớ là gì 4 giới thiệu bản thân 1000 ký tự cái cốc đầu thứ 100 n3 tôi bạn học qua video cuối đời thông dụng nhất bảng số nhiên đến

Kho từ vựng tiếng nhật theo chủ đề

Hiện bộ phận biên tập của duhoctd.com đã tổng hợp được khoảng 3000 từ vựng tiếng nhật theo khá nhiều chủ đề, do vậy bạn nào cần sử dụng có thể inbox cho chúng tôi để nhận file về để học nhé. Hiện có các định dạng word và pdf rất thuận tiện cho việc tải xuống ,download về học tập. Sau đây là một số chủ đề mà chúng tôi đã tổng hợp được.

1 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Xuất nhập khẩu
2 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Thương mại
3 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Hành chính nhân sự
4 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Pháp luật
5 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Ô tô
6 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Công nghệ thông tin (IT)
7 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Y học
8 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Giáo dục
9 Từ vựng tiếng Nhật lĩnh vực Âm nhạc
10 Từ vựng tiếng Nhật về Nấu ăn
11 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Kế toán
12 Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Gia đình
13 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Cơ khí
14 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Khách sạn
15 Từ vựng tiếng Nhật trong Nhà hàng
16 Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Du lịch
17 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Điện tử
18 Từ vựng tiếng Nhật ngành Điện
19 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Thực phẩm
20 Từ vựng tiếng Nhật về Tính cách
21 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Ngân hàng
22 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Xây dựng
23 Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành May mặc
24 Từ vựng tiếng Nhật về Sở thích
25 Từ vựng tiếng Nhật trong lớp học
26 Từ vựng tiếng Nhật về Rau củ quả
27 Từ vựng tiếng Nhật trong Kinh doanh
Biển báoBộ phận ô tô

Bóng đá

Các bộ phận cơ thể

Các bộ phận trên khuôn mặt

Các dụng cụ đo cơ bản

Các loài chim

các loại quả thông dụng

Cảnh vật thiên nhiên

Cơ quan nội tạng

đi nhậu

đơn vị đo lường

Động từ N5

Động vật p2

Động vật p3

Dụng cụ cơ khí

Dụng cụ học tập

Dụng cụ nhà bếp

Dụng cụ y tếgia đình

Giao thông

Màu sắc

Mỹ phẩm

Rau củ

Rau củ quả

số đếm

Tán tỉnh yêu đương

Tên các loại bệnh

Thời gian

Thực phẩm p3

Tiếng kêu của động vật

Tính cách

Toán học

Từ đồng âm

Từ dùng đi khám bệnh

yêu đương

100 từ vựng hiragana cơ bản thông dụng được sử dụng nhiều

1. 行く [いくiku]  :  đi

2. 見る [みる]  :  nhìn, xem, ngắm

3. 多い [おおい]  :  nhiều

4. 家  [いえ] :  nhà

5. これ  :  cái này, này

6. それ [それ]  :  cái đó, đó

7. 私 [わたし]   :  tôi

8. 仕事 [しごと]  :  công việc

9. いつ [いつ]   :  khi nào

10. する [する]   :  làm

11. 出る [でる]   :  đi ra, rời khỏi

12. 使う [つかう]   :  sử dụng

13. 所 [ところ]   :  địa điểm, nơi

14. 作る [つくる]   :  làm, tạo ra

15. 思う [おもう]   :  nghĩ

16. 持つ [もつ]   :  cầm, nắm, có

17. 買う [かう]   :  mua

18. 時間 [じかん]   :  thời gian

19. 知る [しる]   :  biết

20. 同じ [おなじ]   :  giống nhau

21. 今 [いま]   :  bây giờ

22. 新しい [あたらしい]   :  mới

23. なる [なる]   :  trở nên, trở thành

24. まだ [まだ]   :  chưa, vẫn

25. あと [あと]   :  sau

26. 聞く [きく]   :  nghe, hỏi

27. 言う [いう]   :  nói

28. 少ない [すくない]   :  ít

29. 高い [たかい]   :  cao

30. 子供 [こども]   :  trẻ em

31. そう [そう]   :  như vậy

32. もう [もう]   :  đã, rồi

33. 学生 [がくせい]   :  học sinh, sinh viên

34. 熱い [あつい]   :  nóng

35. どうぞ [どうぞ]   :  xin mời

36. 午後 [ごご]   :  buổi chiều

37. 長い [ながい]   :  dài

38. 本 [ほん]   :  sách

39. 今年 [ことし]   :  năm nay

40. よく [よく]   :  thường

41. 彼女 [かのじょ]   :  cô ấy, chị ấy

42.  どう [どう]   :  như thế nào

43. 言葉 [ことば]   :  từ

44. 顔 [かお]   :  mặt

45. 終わる [おわる]   :  kết thúc

46. 一つ [ひとつ]   :  1 cái

47. あげる [あげる]   :  cho, tặng

48. こう [こう]   :  như thế này

49. 学校 [がっこう]   :  trường, trường đại học

50. くれる [くれる]   :  nhận được

51. 始める [はじめる]   :  bắt đầu

52. 起きる [おきる]   :  thức  dậy

53. 春 [はる]   :  mùa xuân

54. 午前 [ごぜん]   :  buổi sáng

55. 別 [べつ]   :  khác

56. どこ [どこ]   :  ở đâu

57. 部屋 [へや]   :  căn phòng

58. 若い [わかい]   :  trẻ trung

59. 車 [くるま]   :  ô tô

60. 置く [おく]   :  đặt, để

61. 住む [すむ]   :  sống

62. 働く [はたらく]   :  làm việc

63. 難しい [むずかしい]   :  khó

64. 先生 [せんせい]   :  thầy/ cô giáo

65. 立つ [たつ]   :  đứng

66. 呼ぶ [よぶ]   :  gọi

67. 大学 [だいがく]   :  đại học

68. 安い [やすい]   :  rẻ

69. もっと [もっと]   :  hơn

70. 帰る [かえる]   :  trở về

71. 分かる [わかる]   :  hiểu, biết

72. 広い [ひろい]   :  rộng

73. 数 [かず]   :  số

74. 近い [ちかい]   :  gần

75. そこ [そこ]   :  nơi đó

76. 走る [はしる]   :  chạy

77. 入れる [いれる]   :  đặt vào, cho vào

78. 教える [おしえる]   :  dạy, chỉ bảo

79. 歩く [あるく]   :  đi bộ

80. 会う [あう]   :  gặp gỡ

81. 書く [かく]   :  viết

82. 頭 [あたま]   :  cái đầu

83. 売る [うる]   :  bán

84. 大好き [だいすき]   :  rất thích

85. 体 [からだ]   :  cơ thể

86. 直ぐ [すぐ]   :  ngay lập tức

87. 飛ぶ [とぶ]   :  bay

88.  とても [とても]   :  rất

89. 誰 [だれ]   :  ai

90. 好き [すき]   :  thích

91. 読む [よむ]   :  đọc

92. 次 [つぎ]   :  tiếp theo

93. あなた [あなた]   :  bạn ( dùng với người chưa biết )

94. 飲む [のむ]   :  uống

95. 古い [ふるい]   :  cũ, cổ

96. 質問 [しつもん]   :  câu hỏi

97. 今日 [きょう]   :  hôm nay

98. 友達 [ともだち]   :  bạn bè

99. 早い [はやい]   :  nhanh, sớm

100. どれ [どれ]   :  cái nào

Trên đây là toàn bộ bài viết về việc chia sẻ phương pháp, cách học từ vựng tiếng nhật một cách hiệu quả mà chúng tôi đã đúc kết được trong thời gian dạy tiếng nhật cho học viên, đặc biệt là những bạn mới bắt đầu cần nắm được những kĩ năng căn bản này. Các bạn cũng nên tham khảo một số giáo trình như minano nihongo, nếu có mạng internet cũng nên tham khảo một số phần mềm hỗ trợ học từ vựng online miễn phí mà duhoctd.com đã chia sẻ ở những bài viết trước.

Hi vọng với những tuyệt chiêu trên sẽ giúp các bạn học viên học từ vựng một cách dễ dàng nhất, duhoctd chúc các bạn sớm đạt được các lever như n5 n4 n3 n2 n1 như mình mong muốn.

About admin