Home / Tổng hợp / Mẫu bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật đi du học hay nhất năm

Mẫu bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật đi du học hay nhất năm

Mẫu bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật đi du học hay nhất năm

Giới thiệu bản thân là một công việc mà bạn phải hoàn thành trong tập hồ sơ để đi du học nhật . Dù là một loại giấy tờ nhỏ nhưng nếu bạn làm tốt thì hiệu quả nó mang lại cho bạn là vô cùng to lớn . Nếu bạn đang gặp khó khăn khi viết bài giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật để đi du học , phỏng vấn thì có thể những gợi ý dưới đây của duhoctd sẽ giúp ích cho bạn đó.

Bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật khi phỏng vấn đi du học Nhật

Bài mẫu tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật:

  1. はじめまして・Hajime mashite

Chào lần đầu gặp mặt

  1. 私は……………です・Watashiwa …………desu

Tôilà ………….

  1. 今年……………です・Kotoshi ……………desu

Năm nay tôi …….. tuổi

  1. ………から来ました・………karakimashita

Tôi đến từ ……………..

  1. 私の家族は……です・Watashi no kazokuwa ……desu

Gia đình tôi có ……..người

  1. 私の趣味は……です・Watashi no shyumiwa ………desu

Sở thích của tôi là ………. (Giới thiệu sở thích bằng tiếng Nhật)

  1. 私の専門は……です・Watashi no senmonwa ……desu

Chuyên môn của tôi là …….

  1. 私の希望は日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶことです。Watashi no kibouwanihon e itte,kazoku no tame ni, okanewokasegukoto to nihongo wo manabu kotodesu

Nguyện vọng của tôi là đi Nhật làm việc, kiếm tiền giúp đỡ gia đình và học tiếng Nhật

  1. 帰国の後で、日本の会社で働きたいです。

Kikoku no atode,nihon no kaishya de hatarakitaidesu.

Sau khi trở về nước muốn làm cho công ty của Nhật

  1. いくら大変でも頑張ります。

Ikurataihen demo ganbarimasu

Dù vất vả thế nào tôi cũng sẽ cố gắng

  1. どうぞよろしく、お願いします。

Douzo yoroshiku,onegai shimasu

Rất mong được giúp đỡ !

Một vài thông tin liên quan khi giới thiệu bản thân

Sở thích

– Bóng đá:  サッカをすること。Sakkaawosurukoto
– Bơi: 泳ぐこと Oyogukoto
– Thể thao: スポーツをすることsupoutsuwosurukoto
– Nghe nhạc: 音楽を聞くことongakuwokikukoto
– Xem phim: 映画を見ることeigawomirukoto

Sở trường
Tiếng Nhật Dịch nghĩa
 新卒(しんそつ) Tính thành thật
豊かな発想力があること Có tính sáng tạo
思いやりがあること Quan tâm tới mọi người
チャレンジ精神があること Có tinh thần thử thách
リーダーシップがある Có khả năng lãnh đạo
責任感が強い Có tinh thần trách nhiệm cao
人見知りをしない Hòa đồng, thân thiện, không nhút nhát
協調性がある Có tinh thần hợp tác
集中力がある Có khả năng tập trung cao
素直である  Thẳng thắn, thật thà

Mẫu số 2 : Giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật một cách ngắn gọn , khiêm nhường  , kính ngữ có phiên âm 

  • Ha ji mê mashi tê. ( Rất hân hạnh được làm quen)
  • Watashi wá……………. tố mô_ Shi ma sự. ( Tên tôi là………)
  • K ôtôshi………………………đề sự.( Năm nay tôi……… tuổi)
  • Ma đà đô kưshin đề sự. ( Tôi còn độc thân) / Kệckôn shitê imasự. ( Tôi đã kết hôn)
  • …………………..Kàrà kimashità. ( Tôi đến từ……………….)
  • Watashi nô/kazôkựwá/ ……………imasự. (Gia đình tôi có….. người)/ Ryô_shin tố…….………tố watashi đề sự.( Bố mẹ và…………. Và tôi)
  • Shiu mi wá……………………….. đề sự. ( Sở thích của tôi là……………)
  • Ni hôn ế/ Ikự ri_ iu wá/………………..( Lý do đi Nhật của tôi là………..)
  • Đônna ní/ tai hên đề mố/ gambarimasự. ( Dù vất vả thế nào tôi cũng cố gắng)/ Ikura taihên đề mố/ gambarima sự. ( Dù vất vả bao nhiêu tôi cũng cố gắng)
  • Đô_ zộ yôrôshikự ônêgaishimasự. ( Rất mong nhận được sự giúp đỡ )

Một số câu giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật cần biết

 Giới thiệu quê quán, nơi sống:

ハノイからきました
Hanoi kara kimashita. (Tôi đến từ Hà Nội)

ハノイに住んでいます
Hanoi ni sundeimasu. (Tôi đang sống ở Hà Nội)

わたしの住所は。。。です。

(watashi no juusho wa … desu)

Địa chỉ nhà tôi là ____

Ví dụ: わたしの住所は  157 – 159 Xuan Hong 道路12坊 Tan Binh 区です。

 Giới thiệu trình độ học vấn:

____大学の学生です工科大学で勉強___

____daigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học____)

____大学で勉強しています
____daigaku de benkyoushiteimasu. (Tôi học trường đại học____)

____大学を卒業しました。
_____daigaku wo sotsugyou shimashita. (Tôi tốt nghiệp đại học____)

Một số câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn với người nhật có phiêm âm

1. アルバイトの経験はありますか (Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?)
Bạn có thể trả lời ngắn gọn bằng:
_ あります/ありあせん (có / không)
2. どんなアルバイトですか (Có kinh nghiệm trong công việc gì?)
3. アルバイトをしたいりゆうをきかせてください (Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?)
Với câu hỏi này bạn nên nói lên cụ thể mong muốn thật sự của thân, tốt hơn nên láy vấn đề vào trọng tâm có thể giúp ích cho công việc ứng tuyển sẽ làm cho nhà tuyển dụng thích thú hơn.
Dưới đây là những câu trả lời mẫu, thường sẽ phù hợp trong nhiều tình huống.
– あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです (Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm thêm, bao gồm hàm ý là để trang trải cuộc sống)
 
– 日本で経験をつみたいからです (Vì muốn tích lũy thêm kinh nghiêm khi ở Nhật)
 
– 日本語がいかせるためです。 (Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật)
 
– 日本人とコミュニケーションができるようになるためです (Vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật)
 
4. どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか (Tại sao muốn làm việc ở đây?)
Khi được hỏi câu này, bạn có thể nêu lên những điểm mạnh cũng như sự phù hợp với bản thân ở công ty/ đơn vị xin việc. Trình độ chuyên môn có thể đáp ứng được yêu cầu công việc.
5. だれの紹介ですか (Ai giới thiệu cho bạn vậy?)
…….さんの紹介です。/ …….先生の紹介です ( ___đã giới thiệu công việc này cho tôi)
6. 何曜日に働けますか (Làm được những ngày nào trong tuần?)
7. あなたの長所はどんなところですか (Ưu điểm của bạn là gì?)
Một số từ vựng chỉ điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và công việc.

CHỮ HÁN HIRAGANA DỊCH NGHĨA
真面目 まじめ Nghiêm túc, chăm chỉ, cần mẫn.
熱心 ねっしん Nhiệt tình.
まめ Chăm chỉ.
優しい やさしい Dễ tính, hiền lành, tốt bụng.
賢い かしこい Thông minh, khôn ngoan, khôn khéo.
リーダーシップがある Có khả năng lãnh đạo
豊かな発想力 があること Có tính sáng tạo
大胆 だいたん Quyết đoán
集中力 がある Có khả năng tập trung cao
素直 である Thẳng thắn, thật thà
忘れっぽい わすれっぽい Hay quên.
怠惰 たいだ Lười biếng.
内気 うちき Nhút nhát
8. いつから出勤できますか (Có thể bắt đầu làm khi nào?)
明日から / 来週からです / いつでも大丈夫です
(Ngay từ ngày mai  //  Từ tuần sau  //  Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào)
9. 何か質問がありますか (Bạn có câu hỏi gì ko?)
Trên đây là một số mẫu câu giới thiệu bằng tiếng nhật mà duhoctd tổng hợp lại . Hi vọng những gợi ý trên sẽ phần nào giúp bạn đọc có thêm vốn câu từ để hoàn thiện công việc quan trọng này.

About admin