Home / Tổng hợp / Tìm hiểu về thể và cách chia các thể trong tiếng Nhật Bản

Tìm hiểu về thể và cách chia các thể trong tiếng Nhật Bản

Tìm hiểu về thể và cách chia các thể trong tiếng Nhật Bản

Có bao giờ các bạn học tiếng nhật có thắc mắc về tiếng nhật có bao nhiểu thể, chia nó như thế nào, sử dụng hậu tố tiếng nhật ra làm sao chưa. Bài việt hôm nay duhoctd.com đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du học nhật bản, hàn quốc và cũng trung tâm đào  tạo tiếng nhật, trung, hàn uy tín tại việt nam sẽ chia sẻ đến các bạn. Bài viết cũng sẽ làm rõ các thắc mắc trên và mang tới một số thông tin xung quanh vấn đề này. Cùng học nhé.

Tổng quan về các thể trong tiếng nhật

Trước khi đến với thông tin về các thể chúng tôi muốn các bạn hiểu thêm về 3 loại động từ trong tiếng nhật, chỉ khi nắm rõ và phân loại được 3 loại động từ này các bạn mới có thể học tiếp bước chia 13 thể trong tiếng nhật

Động từ nhóm 1: là những động từ tận cùng bằng đuôi い hoặc có cách phát âm là âm い.

Ví dụ:

-行きます(いきます)(Đi)
-会います(あいます)(Gặp)
-飲みます(のみます)(Uống)
-帰ります(かえります)(Trở về)
-遊びます(あそびます)(Chơi)

Động từ nhóm 2: là những động từ tận cùng bằng đuôi え hoặc có cách phát âm là âm え.

Ví dụ:

-食べます(たべます)(Ăn)
-寝ます(ねます)(Ngủ)
-覚えます(おぼえます)(Nhớ)
-教えます(おしえます)(Dạy)
Ngoài ra, có 9 động từ tận cùng bằng đuôi い hoặc có cách phát âm là âm い nhưng vẫn thuộc nhóm 2
1. おります (xuống)
2. あびます (tắm)
3. きます (mặc)
4. たります (đủ)
5. おきます (thức)
6. みます (xem)
7. います (có)
8. かります (mượn)
9. できます (có thể)

Động từ nhóm 3 gồm những động từ:
-Tận cùng có đuôi します
-Động từ 来ます(きます)(Đến)

Ví dụ:

-します (Làm)
-勉強します(べんきょうします)(Học)
-来ます(きます)(Đến)

13 thể trong tiếng nhật bản

  • Thể 「ます」
  • Thể Từ Điển
  • Thể 「て」
  • Thể 「た」
  • Thể 「ない」
  • Thể Khả Năng
  • Thể Ý Định
  • Thể Mệnh Lệnh
  • Thể Sai khiên
  • Thể Cấm Chỉ
  • Thể Điều Kiện
  • Thể Bị Động

Cách chia động từ tiếng nhật trong các thể cơ bản

Duhoctd.com sẽ gửi đến quý độc giả cách chia động từ tiếng nhât trong một vài thể cơ bản thường gặp.

  • Cách chia động từ tiếng Nhật thể masu sang thể te:

Động từ thể te được sử dụng trong trường hợp sai khiến hoặc để nối các động từ với nhau.

  • Đối với các động từ nhóm I: có 5 trường hợp:

Hàng  ki: bỏ きます thêm いて

VD:

かきます → かいて

ききます → きいて

+ Hàng ぎ: bỏ ぎます → いで

VD:

いそぎます → いそいで

+ Hàng い,ち,り:  bỏ います、ちます、ります thêm って

VD:

かいます → かって

まちます → まって

かえります → かえって

+ Hàng び,み,に : bỏ びます、みます、にますthêm んで

VD:

あそびます → あそんで

のみます → のんで

しにます → しんで

+ Hàng し: bỏ ます thêmて

VD:

かします → かして

はなします → はなして

Riêng động từ いきます → いって

  • Động từ nhóm 2: Bỏ ます thêm て

VD :

たべます → たべて

おしえます → おしえて

  • Động từ nhóm 3:

きます → きて

します → して

べんきょうします → べんきょうして

Chia động tử thể lịch sự masu sang thể thường

Đối với động từ nhóm I: bỏ masu, chuyển chữ cái tận cùng của từ từ hàng e sang hàng u.

Ví dụ: あります → あります

遊びます→ 遊ぶ

Đối với động từ nhóm II: bỏ masu, thêm Ru.

Ví dụ: 上げます → 上げる

できます→ できる

Đối với động từ nhóm III:

します→ する

きます→くる

Do hệ thống bảng chia rất chi tiết và có dung lượng lớn nên chúng tôi không tiện trình bày trong bài viết. Tuy nhiên bạn nào cần thông tin về bảng này để tra cứu có thể liên hệ với chúng tôi để nhận các bảng này nhé, hiện đang có ở các định dạnh file . docs , xls , pdf

Sau đây là danh sách các bảng chia mà bộ phiện biên tập của chúng tôi đã thực hiện được

  • Chia động từ tiếng Nhật thể Bị Động (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Bị Động (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Bị Động (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Điều Kiện (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Điều Kiện (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Điều Kiện (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Cấm Chỉ (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Cấm Chỉ (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Cấm Chỉ (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Sai khiến (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Sai khiến (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Sai khiến (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Mệnh Lệnh (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Mệnh Lệnh (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Mệnh Lệnh (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Ý Định (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Ý Định (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Ý Định (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Khả Năng (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Khả Năng (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Khả Năng (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Nai (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Nai (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Nai (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Ta (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Ta (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Ta (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Te (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Te (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Te (Nhóm 1)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Từ điển (Nhóm 3)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Từ điển (Nhóm 2)
  • Chia động từ tiếng Nhật thể Từ điển (Nhóm 1)

 chí   i   na   luyện   nghe   dộng   ba   phận   bắt   buộc   hát   phim   chatta   dục   nguyên   dạng   dự   sở   dịch   dài   diễn   cá   hoá   tê   giản   thao   rút   gọn   hướng   xúc   hình   câu   tôn   kính   ngữ   quá   khứ   cầu   mèo   tam   mẫu   mong   nara   khiêm   nhường   phồn   phủ   phải   reba   ro   rủ   rê   shi   so   sánh   tai   t   ukemi   văn   nhờ   vả   vì   vừa   you   youni   zuni   đoán   chin   dono   san   tên

Thể lịch sự thể ngắn trong tiếng nhật

Tiền tố, hậu tố và cách sử dụng

Đây là thông tin bên lề có liên quan đến các thể nên duhoctd.com sẽ gửi thêm để quý độc giả tiện theo dõi. Dưới đây là danh sách các từ vựng về hậu tố, tiền tố phổ biến trong tiếng nhật mà người học cần lưu ý.

士(SĨ):Dùng để chỉ những người có 1 tư cách để làm việc gì đó, có giấy phép hành nghề. Ví dụ:

弁護士(べんごし):luật sư, lawyer.

会計士(かいけいし):kế toán, accountant.

税理士(ぜいりし):người thu thuế,tax accountant.

飛行士(ひこうし):phi công, pilot.

者(GIẢ):biết nói thế nào bây giờ????

科学者(かがくしゃ):nhà khoa học, scientist.

技術者(ぎじゅつしゃ):kĩ sư, engineer.

経営者(けいえいしゃ):doanh nhân, businessman.

原作者(げんさくしゃ):nguyên tác kịch bản, original writer.

身障者(しんしょうしゃ):người khuyết tật、handicapped.

労働者(ろうどうしゃ):người lao động, laborer.

家(GIA):dùng cho những người có chuyên môn ở lĩnh vực nào đó và khác với 者, chuyên môn này cụ thể hơn chứ ko chung chung. Ví dụ:

芸術家(げいじゅつか):nghệ sĩ, artist.

小説家(しょうせつか):nhà viết tiểu thuyết, novelist.

政治家(せいじか):chính trị gia, politician.

専門家(せんもんか):chuyên gia, expert.

実業家(じつぎょうか): người kinh doanh tự lập,businessman.

師(SƯ):thầy dạy, người tinh thông về cách làm việc gì đó, mức độ cao hơn 家. Nói chung những người có chữ 師này đều là những người có tài cao được xã hội trọng vọng.

美容師(びようし) người chuyên môn về sắc đẹp, cắt tóc…beautician, hairdresser

調理師(ちょうりし)đầu bếp, cook

医師(いし)bác sĩ, docter

宣教師(せんきょうし)người truyền giáo, missionary

薬剤師(やくざいし)dược sĩ, pharmacist

手(THỦ):những người lao động bằng chân tay nhiều hơn.

運転手(うんてんしゅ)lái xe, driver

歌手(かしゅ)ca sĩ, singer

選手(せんしゅ)tuyển thủ, player

投手(とうしゅ)tuyển thủ ném bóng chày, pitcher

名手(めいしゅ)danh thủ, expert

同士(ĐỒNG SĨ):chỉ tập hợp người có điểm chung, có quan hệ gần

仲間同士(なかまどうし)những người bạn, friends

恋人同士(こいびとどうし)cặp đôi yêu nhau, lover

子供同士(こどもどうし)bọn trẻ, children

弱い者同士(よわいものどうし)những kẻ yếu, weak people

会う(HỢP):cùng làm gì đó với nhau, ảnh hưởng đến nhau.

溶け合う(とけあう)trộn vào nhau, melt together

避け合う(さけあう)tránh nhau, avoid each other

呼び合う(よびあう)gọi nhau, call each other

愛し合う(あいしあう)yêu nhau, love each other

Trên đây là toàn bộ thông tin về chủ để các thể và các cách chia thể động từ, tính từ trong tiếng nhật bản mà chúng tôi đã thực hiện biên tập được. Dẫu biết rằng những sai sót về chính tả, thiếu thông tin là khó tránh được nhưng cũng xin độc giả thông cảm nếu có sai sót trên. Hi vọng với những thông tin sẽ hỗ trợ phần nào trong việc học tiếng nhật của các bạn. Chứng chỉ tiếng nhật n5 n4 sẽ trong tầm tay bạn nếu bạn học được cách dùng những thể này.

About admin